2013_hot_products_5_megapixel_USB_Scanner
Máy quét tài liệu lấy nét tự động 5 megapixels (2544 x 1936).

Scan các tài liệu , giấy, hóa đơn, CMND, ảnh,… khổ giấy scan có kích thước tối đa A3 (420 x 297 mm). Scan tập tài liệu có nhiều trang trong cùng 1 file và tự động theo thứ tự.

Tự động xử lý hình ảnh: Nhận dạng viền tài liệu, tự động định nghĩa nếu trang giấy bị khuyết, chỉnh lại góc độ hình ảnh xoay thẳng lại nếu tài liệu bị để lệch góc.

Giá: 7.618.000 VNĐ

Thông số kỹ thuật

Cảm biến hình ảnh:
Độ phân giải hình ảnh:
Khổ tài liệu có thể thu thập:
Kích thước máy:
Trọng lượng:
Kích thước hộp:
CMOS, 5.0 Mega Pixels
2544×1936; 640×480
A3, A4, B5, A5, A6, A7, business card, ID card
12x5x57cm (gập), 12x28cmx57cm (sử dụng)
N.W: 800g, G.W: 1400g
15cmx15cmx60cm
Chiều sâu của màu:
Đối tượng scan chụp:
Tốc độ scan chụp:
Tốc độ truyền:
Định dạng hình ảnh:
Điều chỉnh hình ảnh:
Hiệu ứng (tiêu chuẩn) hình ảnh:
Kiểu lấy nét:
Điều kiện chiếu sáng:
Nhận dạng chữ (OCR):
Giao thức:
Âm thanh:
Chiếu sáng:
Năng lượng tiêu thụ:
Định dạng đầu ra video:
Tiêu chuẩn:
24 bits
Tài liệu, giấy, hóa đơn, CMND, ảnh, vật thể…
Một nút bấm, scan trong 1 giây
30 Fps với phân giải 640×480(VGA)
JPEG, PNG, BMP, TIFF, PDF
Brightness, Exposure, Sharpness, Color, Gain,…
Màu, xám, trắng-đen
Chỉnh độ nét tự động, cân bằng sáng tự động
Đèn LED có độ sáng tự nhiên
Tiếng Anh, tiếng Trung
USB 2.0
Microphone cao cấp
>1Lux
<150mA
YUY2,MJPG
FCC, CE, ROHS
Các chức năng khác Trình chiếu mọi tài liệu hoặc vật thể
Quay phim
Gửi fax
Gửi e-mail
Phần mềm nâng cao V-Scan
Đặt mua ngay

 DSC_0458

Máy quét sách thông minh  02 camera

– 02 camera 5 megapixels (2544 x 1936) lấy nét bằng tay

Scan sách, tạp chí, tài liệu đóng quyển,  khổ giấy scan có kích thước tối đa A4 (hoặc A3)/mặt văn bản (297 x 210 mm). Scan tập tài liệu có nhiều trang trong cùng 1 file và tự động theo thứ tự. Tự động phân định trang theo số chẵn lẻ.

Tự động xử lý hình ảnh: Nhận dạng viền tài liệu, tự động định nghĩa nếu trang giấy bị khuyết, chỉnh lại góc độ hình ảnh xoay thẳng lại nếu tài liệu bị để lệch góc

Thông số kỹ thuật

Cảm biến hình ảnh:
Độ phân giải hình ảnh:
Khổ tài liệu có thể thu thập:
Kích thước máy:
Trọng lượng:
CMOS, 5.0 Mega Pixels
2592×1944; 640×480
A4, B5, A5, A6, A7, business card, ID card
36x46x48cm
N.W: 5000g, G.W: 5500g
Chiều sâu của màu:
Đối tượng scan chụp:
Tốc độ scan chụp:
Tốc độ truyền:
Định dạng hình ảnh:
Điều chỉnh hình ảnh:
Hiệu ứng (tiêu chuẩn) hình ảnh:
Kiểu lấy nét:
Lật trang:
Chế độ chụp sách:
Điều kiện chiếu sáng:
Giao thức:
Âm thanh:
Chiếu sáng:
Năng lượng tiêu thụ:
Định dạng đầu ra video:
Tiêu chuẩn:
24 bits
Tài liệu, giấy, hóa đơn, CMND, ảnh, vật thể…
Một nút bấm, scan trong 1 giây
30 Fps với phân giải 640×480(VGA)
JPEG, PNG, BMP, TIFF, PDF
Brightness, Exposure, Sharpness, Color, Gain,…
Màu, xám, trắng-đen
Chỉnh độ nét bằng tay, cân bằng sáng tự động
Bằng tay
2 camera cùng một lúc, tự động phân định trang chẵn/lẻ
Đèn LED có độ sáng tự nhiên
USB 2.0
Microphone cao cấp
>1Lux
<150mA
YUY2,MJPG
FCC, CE, ROHS
Các chức năng khác Thiết kế đặc biệt để chụp sách 
Phần mềm bắt buộc để chụp sách
Ứng dụng
V-Scan-book
Số hóa sách, thư viện điện tử
Đặt mua ngay
DSC_0459


 

1. Khả năng ứng dụngapplications

V-Scan và V-Archive có thể được ứng dụng rộng rãi tại bất kỳ cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nào trên toàn quốc.

Giải pháp V-Archive hết sức thân thiện với người dùng, không cần phải đào tạo và cũng không cần phải chú ý gì khi khai thác lại có giá thành rất rẻ. V-Archive rất linh hoạt và có khả năng ứng dụng rất rộng rãi với nhiều phương pháp và môi trường khác nhau.

1.1. Ứng dụng độc lập

  • V-Scan có thể được cài trên một laptop hoặc cài sẵn trên 1 USB để mang đi cùng các thiết bị camscanner V-Scan rất nhỏ gọn và sau đó có thể sử dụng với bất kỳ máy tính nào. Người dùng có thể sử dụng ở mọi môi trường như phòng làm việc, nhà kho, phòng lưu trữ… Các sản phẩm số hóa được lưu ngay trong máy tính hoặc USB có chứa phần mềm.
  • V-Scan cũng có thể ứng dụng như trên với thiết bị không chuyên như webcam, máy ảnh kỹ thuật số hoặc máy điện thoại di động có khả năng kết nối với má tính… tuy nhiên chất lượng sẽ không được toàn diện như máy camscanner V-Scan chuyên nghiệp.

1.2. Ứng dụng trên hệ thống mạng

  • Client/server trong hệ thống V-Archive: V-Scan có thể thực hiện mọi thao tác như khi ứng dụng độc lập nhưng đã được kết nối với server V-Archive và tự động chuyển tải các sản phẩm số hóa lên server để xử lý việc lưu trữ cũng như các nghiệp vụ khác theo yêu cầu đặc biệt của tổ chức như đã nêu trên.
  • Client/server ngoài hệ thống V-Archive: V-Scan có thể có thêm chế độ kết nối bất kỳ server nào và tự động upload (hoặc đồng bộ dữ liệu) qua các giao thức FTP, SFTP tới địa chỉ lưu trữ cần thiết, một cách trong suốt và người sử không cần phải can thiệp.
  • V-Archive có chế độ hoạt động hoàn toàn trên web-base, không phụ thuộc vào bất cứ client nào. Có thể chụp ảnh tài liệu qua web-base nhưng có hạn chế về việc tự động xử lý như không tự động cắt ảnh, xoay ảnh như trong trường hợp V-Scan.

1.3. Ứng dụng tích hợp

  • V-Archive là kho lưu trữ các sản phẩm số hóa và có thể đạt được khả năng lưu trữ khổng lồ. V-Archive đã được phát triển với những thư viện cao cấp bao gồm những API và webservice để sẵn sàng tích hợp với các ứng dụng khác như ERP, ứng dụng ngân hàng, ứng dụng văn phòng… để có thể:
    • Scan-chụp để lưu trữ và đồng thời lưu lại các thông tin để gọi nhanh;
    • Tìm kiếm, gọi các sản phẩm số hóa đã được lưu trữ để đưa tới các ứng dụng khác.
  • Sẵn sàng tiếp nhận những yêu cầu tích hợp khác của các nhà phát triển khác nếu có.

2. Tính tương thích

  • V-Scan có thể chạy trên Windows mà không cần cài thêm bất cứ thư viện hay phần mềm nào kèm theo (có thể phát triển cho Linux và Mac nếu có nhu cầu);
  • V-Scan chấp nhận mọi camera khi kết nối vào máy tính mà không cần driver;
  • V-Archive có thể được cài đặt trên server Linux hoặc Windows;
  • V-Archive chấp nhận mọi trình duyệt Internet để truy cập, cập nhật và khai thác.

3. Khả năng triển khai

  • Rời rạc: triển khai tại các đơn vị một cách rời rạc, độc lập theo nhu cầu trước mắt. Sau này nếu có nhu cầu hợp nhất sẽ có phương án kỹ thuật phù hợp để đồng bộ hóa dữ liệu như mô hình trên. Mô hình này có thể triển khai tại các đơn vị nhỏ mà không cần đến bất cứ sự tích hợp nào về sau.
  • Đồng bộ: triển khai theo mô hình mạng lưới phân tán và đồng bộ hóa cho các điểm hoạt động khác nhau thành một khối thống nhất. Đây là mô hình của “đám mây riêng” cho từng doanh nghiệp/tổ chức có nhiều chi nhánh hoặc điểm hoạt động.

4. Khả năng tích hợp

  • Làm kho dữ liệu cho các ứng dụng khác: V-Archive có thể cung cấp những giao thức cần thiết như API, webservice… để các ứng dụng khác (website, cổng thông tin, ERP, CRM…) khai thác an toàn và tiện lợi.
  • Tiếp nhận kho dữ liệu: V-Archive có khả năng tiếp nhận các kho dữ liệu sẵn có (kể cả chưa có siêu dữ liệu) và có thể được tăng cường một số chức năng nhằm cập nhật lại hoặc thêm siêu dữ liệu, một cách tự động hoặc bán tự động, giúp cho việc khai thác về sau.
  • Trao đổi 2 chiều: Có thể cung cấp hoặc tiếp nhận các API, webservce… với các ứng dụng khác nhằm trao đổi thông tin và dữ liệu giữa V-Archive và các giải pháp của doanh nghiệp.

Giải pháp an ninh thông tinCommunications connectivity

  1. An ninh vòng ngoài

  • VPN: toàn bộ hệ thống được bao bọc bằng VPN cao cấp.

  • Portal: SSL, cấp CA cho các đối tượng và giới hạn người dùng.

  • Tầng ứng dụng Portal phải được phải kiểm soát sự tiếp xúc với dữ liệu một cách chặt chẽ và có cơ chế ngăn chặn (block) nếu có khả nghi.

  • Thiết lập các hệ thống IDS, IPS đặc dụng cho mọi đầu vào của hệ thống.

  1. An ninh vòng trung

  • Cổng kiểm soát chặt chẽ giữa các tầng ứng dụng, CSDL và dữ liệu (đã được phân tách).

  • Thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ người quản trị (admin) ở mọi tầng.

  • Mọi mắt xích (thiết bị và người) đều có thể được thay thế mà không bị thất thoát, mất và hỏng dữ liệu.

  1. An ninh vòng trong

  • Phân cấp, phân quyền và kiểm soát người sử dụng.

  • Các hệ thống phân mức độ bảo mật tự động để đưa cho người sử dụng đúng thẩm quyền trong thời gian nhanh nhất.

Giải pháp bảo mật bằng mã hóa (encript) dữ liệu

  • Đảm bảo tính tuyệt mật của dữ liệu được lưu trữ trên hệ thống, phòng trừ cả trường hợp bị mất cắp dữ liệu.

  • Tự động mã hóa tất cả các file dữ liệu hoặc chỉ dữ liệu nào được đánh dấu MẬT (tiêu chí tự chọn).

  • Nhiều công cụ tiên tiến để mã hóa và giải mã tiên tiến trên thế giới.

  • Cách đặt tên file bằng ký tự bất kỳ cũng giúp phần nào cho việc bảo mật dữ liệu.

Phòng ngừa và đối phó với thảm họa

  • Cần xây dựng chính sách (quy chế có tính pháp lý) phù hợp cho khả năng “kho vật lý” chịu thảm họa bất khả kháng thì “kho số” có thể thay thế được và có giá trị tương đương (nếu không có kho số thì có thể được coi là mất toàn bộ).

  • Đám mây thường được phát triển theo cả chiều ngang (nối tiếp) lẫn chiều sâu (song song). Những mắt (node) của đám mây có thể bị hỏng hoặc được tháo gỡ khỏi hệ thống mà không ảnh hưởng đến sự hoạt động của cả đám mây. Không thể lấy được dữ liệu từ những node khi rời bỏ hệ thống vì nó chỉ có những mảng không có logic nên rất an toàn khi phải xử lý sự cố máy móc.

  • Có thể tổ chức những điểm datacenter backup ở những nơi độc lập, an toàn hoặc ở nước khác để phòng ngừa những thảm họa có thể xảy ra kể cả chiến tranh.

Phòng ngừa tấn công mạng

  • Giải pháp phòng ngừa và xử lý các loại tấn công từ chối dịch vụ như DDOS;

  • Giải pháp phòng ngừa và xử lý các loại tấn công mạng từ bên ngoài và bên trong để kiểm soát, đáng sập và đánh cắp thông tin, dữ liệu.

Hệ thống hạ tầng cho ứng dụng

1. Tầng ứng dụng (phần mềm)ung dung

  • Phải có bộ lõi (lớp core) để làm nền phát triển để đảm bảo tính tập trung và lan tỏa;

  • Tầng ứng dụng phải được tách biệt hoàn toàn với dữ liệu và CSDL để đảm bảo an toàn dữ liệu là tài sản cốt lõi của cơ quan lưu trữ.

2. Tầng cơ sở dữ liệu

  • CSDL có thể quản lý và tìm kiếm được hàng chục tỷ bản ghi, tiến tới là hàng trăm tỷ.

  • databaseCSDL phải đạt tiêu chí lớn vô tận và tìm kiếm nhanh V-Archive sử dụng CSDL “NoSQL” để tìm nhanh đồng thời mọi tiêu chí như Google;

  • Tầng CSDL dễ dàng backup và có thể khôi phục dễ dàng hơn so với tầng dữ liệu, nếu có sự cố hoặc thảm họa xảy ra.

  • Để có thể khai thác nhanh chóng tại các địa phương, tỉnh thành một cách bình thường cần tổ chức CSDL phân tán.

3. Tầng dữ liệu phân tán

  • Là tầng có sức chứa lớn nhất và cần được phát triển theo hướng “nở dần” để đạt đến mức sức chứa vô tận (hàng ngàn, chục ngàn TB) nhất là với tình trạng hiện nay, khi tốc độ nở ra của kho dữ liệu sẽ lên theo cấp số nhân.

  • distribute dataTổ chức, doanh nghiệp có thể đầu tư để phát triển hạ tầng này theo tiến độ từng năm bằng phương pháp rẻ tiền để có thể phục vụ cho nhu cầu lưu trữ lớn.

  • Dữ liệu được lưu một cách thân tán phân tán (distributed data) và những dữ liệu tầng dưới (chi nhánh) nằm gần ở nơi người dùng thường xuyên nhiều nhất để có được tốc độ khai thác nhanh nhất và chiều ngược lại thì cấp cao lại ít truy cập dữ liệu ở tầng này. Chúng ta có thể hiểu như là 1 “hình tháp dữ liệu” và người dùng cấp nào thì ở gần dữ liệu cấp đó nhất.large data

  • Những dự liệu tầng dưới sẽ được tự động di cư (theo nhu cầu sử dụng) lên các tầng trên (ví dụ như cụm tỉnh/thành hoặc trung tâm) hoặc xuống dưới theo 1 số tiêu chí định sẵn để lưu trữ cấp cao và cứ như thế lên cao hơn nữa.

4. Đám mây riêng

  • Điện toán đám mây hiện nay có thể cho phép cấu hình những đám mây riêng (đám mây lưu trữ) có hiệu quả cao và có thể chia sẻ đám mây.

  • private cloud

    Đám mây có thể được phát triển từng bước, nở dần trên chiều ngang theo nhu cầu và dung lượng có thể đạt tới hàng ngàn TB một cách bình thường với chi phí không cao và có thể đầu tư theo tiến độ.